Đối chiếu văn bản · Lao động
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Bãi bỏBổ sung
Bộ luật Lao động 2012Hết hiệu lực
10/2012/QH13 · Điều 37
- 1. NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
- a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận;
- b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn;
- c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
- 2. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 3 ngày làm việc / 30 ngày / 45 ngày tùy trường hợp.
- 3. NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp nghỉ thai sản.
Bộ luật Lao động 2019Đang áp dụng
45/2019/QH14 · Điều 35
- 1. NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho NSDLĐ như sau: 45 ngày với HĐ không xác định thời hạn; 30 ngày với HĐ 12–36 tháng; 03 ngày làm việc với HĐ dưới 12 tháng.
- Không còn yêu cầu NLĐ phải có lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- 2. NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong 07 trường hợp:
- a) Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận; b) Không được trả đủ lương hoặc trả không đúng hạn;
- c) Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc; e) Đủ tuổi nghỉ hưu; g) NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng.
Điểm thay đổi cốt lõi
Từ 01.01.2021, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần nêu lý do, chỉ phải tuân thủ thời hạn báo trước; luật đồng thời bổ sung 07 trường hợp được nghỉ ngay không phải báo trước. Doanh nghiệp cần rà soát lại mẫu hợp đồng, nội quy lao động và quy chế ban hành trước 2021.