Thông tư
Thông tư số 47/2026/TT-BQP Quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam
47/2026/TT-BQPBộ Quốc phòngĐang áp dụng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn, định mức quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân); công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang hưởng lương, phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.
2. Quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện, đào tạo tại các đơn vị trong Quân đội.
3. Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường Quân đội.
4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang huấn luyện của quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị
1. Quân nhân dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện tại các đơn vị trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với những đơn vị nằm trong vùng rét khi huấn luyện vào mùa rét thì được bảo đảm áo sơ mi dài tay thay thế áo sơ mi ngắn tay.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự được giữ lại đào tạo sĩ quan dự bị, khi hoàn thành khóa học được bảo đảm áo sơ mi ngắn tay và quần dài sĩ quan thay thế bộ quần áo thường phục ra quân.
Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên quân sự
Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 tại các học viện, nhà trường trong Quân đội; hạ sĩ quan, binh sĩ học tại các học viện, nhà trường ngoài Quân đội trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (tốt nghiệp ra trường phong quân hàm sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dự lễ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Riêng đối với học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 thuộc Quân chủng Hải quân được cấp thêm 01 đôi bít tất màu trắng.
Điều 5. Tiêu chuẩn trang phục của thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội
Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục đi học ở nước ngoài
Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đi học ở nước ngoài được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
1. Đối với học viên học dài hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Trước khi đi học bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.
b) Từ năm thứ 03 trở đi bảo đảm tiêu chuẩn sau:
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng không lạnh mỗi năm được bảo đảm các mặt hàng trên, chỉ khác thay 01 suất quân phục đông sĩ quan bằng 01 suất quân phục hè sĩ quan.
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh và không lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan hoặc 01 suất quân phục hè sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.
c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước;
2. Đối với học viên học ngắn hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam
Trước khi đi học bảo đảm đủ tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành (hạ sĩ quan, binh sĩ không cấp quân phục chiến sĩ và giày vải cao cổ), ngoài ra bảo đảm thêm các mặt hàng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng trong cả khoá học.
3. Đối với học viên học dài hạn ở các nước mặc thường phục và các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam
a) Đối với học viên học ở các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam
Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.
Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục thường xuyên hàng năm theo niên hạn tại Tiết 2 Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền:
Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu theo quy định tại Tiểu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.
Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo niên hạn quy định tại Tiểu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.
c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước
4. Đối với học viên học ngắn hạn ở các nước mặc thường phục và những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam
a) Đối với học viên học ở những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.
b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo đảm tiêu chuẩn quân trang của học viên đi học ở nước ngoài
a) Những mặt hàng yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng hiện vật.
b) Những mặt hàng không yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.
c) Đối tượng hạ sĩ quan, binh sĩ học ngắn hạn được bảo đảm 01 suất lễ phục đồng bộ bao gồm: 01 bộ lễ phục, 01 áo sơ mi trắng, 01 mũ kê pi sĩ quan, quân hiệu và 01 dây chiến thắng, trường hợp không đủ điều kiện tốt nghiệp trở thành sĩ quan thì thu lại lễ phục, mũ kê pi sĩ quan và dây chiến thắng.
d) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc thì không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.
e) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc một phần thì được bảo đảm những mặt hàng còn thiếu.
g) Trường hợp học viên ở những nước không được bạn bảo đảm mặc thì hằng năm được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.
6. Trường hợp học viên tốt nghiệp khóa học, có quyết định học chuyển tiếp lên bậc học cao hơn được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 7. Tiêu chuẩn quân trang của Tuỳ viên quốc phòng
1. Sĩ quan là Tùy viên quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài trong một nhiệm kỳ (03 năm):
a) Được bảo đảm hiện vật tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Được bảo đảm bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn hiện hành 03 năm đối với các mặt hàng: quần, áo lót; khăn mặt; dép nhựa;
c) Không được hưởng tiêu chuẩn quân trang thường xuyên hằng năm ở trong nước.
2. Trường hợp quân trang của sĩ quan trong nước thay đổi thì quân trang của Tùy viên quốc phòng cũng được áp dụng thay đổi tương ứng.
Điều 8. Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân được điều động thuyên chuyển công tác
Sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân đang tại ngũ khi được điều động thuyên chuyển, bổ nhiệm công tác đến đơn vị mới có quy định mang mặc khác kiểu dáng, màu sắc được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Tiêu chuẩn quân trang khi từ trần
Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng từ trần được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm của nuôi quân
1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trực tiếp làm nhiệm vụ nấu ăn và phục vụ (viết gọn là nuôi quân) bao gồm: Bếp trưởng, quản lý, tiếp phẩm, thủ kho, nhân viên, chiến sĩ nuôi quân tại các cơ quan, đơn vị trong Quân đội có tổ chức bếp ăn tập trung được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tỷ lệ phục vụ của nuôi quân để tính tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm như sau:
a) Bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân: 01 nuôi quân phục vụ 25 người ăn;
b) Bếp tiểu đoàn quân binh chủng: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;
c) Bếp đại đội: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;
d) Bếp phi công, tàu ngầm: 01 nuôi quân phục vụ 05 người ăn;
đ) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh: 01 nuôi quân phục vụ 14 người ăn;
e) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh đặc biệt: 01 nuôi quân phục vụ 07 người ăn;
g) Các bếp tàu, đài, trạm, tổ đội nhỏ lẻ còn lại: 01 nuôi quân phục vụ 10 người ăn.
3. Các bếp ăn có quân số ăn tương đương bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân, tiểu đoàn quân binh chủng, bếp đại đội và bếp tàu, đài, trạm, tổ đội tỷ lệ phục vụ được áp dụng tương ứng.
Điều 11. Tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm của nhà khách
Nhà khách của các đơn vị trong Quân đội được cấp có thẩm quyền quyết định xây dựng, tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm được bảo đảm theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát theo đúng quy định.
Điều 12. Phân vùng khí hậu theo lãnh thổ quốc gia
1. Các nước thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Các nước thuộc SNG (Nga, Ukraina, Belarus, Azerbaijan); các nước Bắc Âu (Đan Mạch, Thuỵ Điển, Na Uy, Phần Lan, Iceland); các nước Đông Âu (Ba Lan, Bulgari, Romania, Hungary, Slovakia, Croatia, Slovenia, Macedonia, Bosnia, Herzegovina, Serbia, Montenegro, Albania); các nước Bắc Mỹ (Canada, Hoa Kỳ, Mexico, Costa Rica, Panama, Haiti, Jamaica, Nicaragua).
2. Các nước không thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, Tukmenistan; các nước Trung và Nam Á (Campuchia, Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Bangladesh); các nước Trung và Nam Mỹ (Cu Ba, Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Uruguay); Ai Cập và các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).
3. Các nước và vùng lãnh thổ thuộc cả vùng khí hậu lạnh và không lạnh gồm: Các nước Trung và Nam Âu (Pháp, Đức, Ba Lan, Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Croatia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ); Vương quốc Anh; các nước Châu Á, Thái Bình Dương (Myanma, Pakistan, Kuwait, Kazakhstan, Qatar, Iraq, Bangladesh, Syria, Oman, Sri Lanka, Brunei, Nepal, Afghanistan, Ả Rập Saudi, Iran, Thái Lan, Israel, Lào, Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Hawaii thuộc Hoa Kỳ, Australia, New Zealand, Ấn Độ, Mông cổ); Chile.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 38/2017/TT-BQP ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, lực lượng dự bị động viên và tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của người làm công tác nuôi quân trong Quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 3 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
4. Các mặt hàng quân nhu có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) để bảo đảm.
3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.
Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).