Bỏ qua, tới nội dung chính

GTThông tư

Thông tư số 52/2025/TT-BXD Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

52/2025/TT-BXDBỘ XÂY DỰNGĐang áp dụng

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Lệ Môn - Lạch Sung với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, LM6, LM9, LM10, LM11, LM12 có các tọa độ sau đây:

LM1: 19°46’40,2”N, 105°55’44,6”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam);

LM2: 19°45’12,0”N, 106°00’00,0”E;

LM3: 19°45’12,3”N, 106°02’52,3”E;

LM4: 19°51’11,4”N, 106°02’54,7”E;

LM5: 19°52’24,8”N, 106°01’19,4”E;

LM6: 19°57’35,1”N, 106°01’24,2”E;

LM9: 19°56’29,4”N, 105°59’10,1”E;

LM10: 19°52’26,5”N, 105°57’23,9”E;

LM11: 19°49’57,6”N, 105°57’13,3”E;

LM12: 19°47’47,4”N; 105°56’07,2”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc).

b) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM12, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hoàng Long 200m về phía hạ lưu.

c) Ranh giới trên sông Lèn: từ các điểm LM6 và LM9 chạy dọc theo hai bờ sông đến các điểm LM7 và LM8 có tọa độ vị trí sau đây:

LM7: 19°57’47.4” N, 105°58’42.9” E;

LM8: 19°57’42.4” N, 105°58’42.5” E.

2. Khu vực Nghi Sơn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4, NS5, NS6, NS7, NS8 và NS9 có các tọa độ sau đây:

NS1: 19°25’36,4”N, 105°48’35,7”E;

NS2: 19°26’37,2”N, 105°51’57,6”E;

NS3: 19°26’31,9”N, 106°08’06,5”E;

NS4: 19°15’38,6”N, 106°08’05,3”E;

NS5: 19°15’38,3”N, 105°57’27,3”E;

NS6: 19°13’21,6”N, 105°57’26,6”E;

NS7: 19°13’21,6”N, 105°53’05,3”E;

NS8: 19°16’31,6”N, 105°50’24,3”E;

NS9: 19°17’16,6”N, 105°48’10,3”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS9.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30004 và VN40013 được cập nhật mới nhất năm 2024. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa bao gồm 02 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Lệ Môn - Lạch Sung.

2. Khu vực hàng hải Nghi Sơn.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 44/2016/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 05 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).