Bỏ qua, tới nội dung chính

ĐTThông tư

Thông tư số 44/2026/TT-BTC Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư

44/2026/TT-BTCBộ Tài chínhĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Các mẫu báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính

phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trừ các dự án đầu tư ra nước ngoài.

Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện các mẫu báo cáo theo thông tư này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng nguồn vốn này, thực hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

2. Chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ để thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và việc quản lý vận hành trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập và báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống để cập nhật, lưu trữ thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức công tư (sau đây gọi tắt là PPP), dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên toàn quốc. Hệ thống bao gồm các thành phần:

a) Cổng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công khai minh bạch thông tin đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, PPP và đầu tư;

b) Hệ thống thông tin nghiệp vụ là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định (tại địa chỉ https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn/);

c) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.

2. Chữ ký số sử dụng trong Hệ thống thông tin nghiệp vụ:

a) Đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

b) Đối với tổ chức, cá nhân khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này sử dụng chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được sử dụng trong hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng và đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử.

3. Hệ thống quản lý tài khoản là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư đăng ký tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ (tại địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn).

4. Số liệu về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư là các số liệu theo 15 phụ biểu kèm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 1

Điều 4. Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm:

Mẫu số 01: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm.

2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công, bao gồm:

a) Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;

b) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

c) Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;

d) Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

đ) Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất;

e) Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;

g) Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

h) Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;

i) Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.

3. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP, bao gồm:

a) Mẫu số 11: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

b) Mẫu số 12: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

c) Mẫu Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

d) Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động thực hiện theo các mẫu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, bao gồm:

a) Mẫu số 13: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư);

b) Mẫu số 14: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

c) Mẫu số 15: Báo cáo đánh giá đột xuất;

d) Mẫu số 16: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

đ) Mẫu số 17: Báo cáo đánh giá kết thúc;

e) Mẫu số 18: Báo cáo đánh giá tác động.

5. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:

Mẫu số 19: Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.

6. Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.

Mục 2

Điều 5. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần theo quy định của pháp luật về đầu tư công

1. Khi chương trình, dự án được phê duyệt đầu tư: chủ đầu tư, chủ dự án thành phần cập nhật thông tin chương trình, dự án theo Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được quyết định đầu tư.

2. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần:

a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập nhật thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp cập nhật tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt điều chỉnh Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;

Hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng;

Kế hoạch vốn được cấp;

Giá trị nghiệm thu, giá trị giải ngân;

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá chương trình, dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

d) Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

3. Khi kết thúc dự án, dự án thành phần: chủ đầu tư, chủ dự án thành phần thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

4. Trong quá trình khai thác, vận hành: chủ sử dụng tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành cả năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau năm báo cáo và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.

Điều 6. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án PPP

1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư: cập nhật thông tin về dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án.

2. Trong quá trình thực hiện dự án:

a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập nhật thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;

Điều chỉnh hợp đồng;

Kế hoạch vốn được cấp;

Giá trị nghiệm thu, giá trị giải ngân;

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

d) Thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

3. Trong quá trình khai thác, vận hành dự án: định kỳ tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành cả năm và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.

4. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Điều 7. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư: cập nhật thông tin dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định lựa chọn nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo các tài liệu pháp lý có liên quan vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Trong quá trình thực hiện dự án:

a) Định kỳ hằng quý cập nhật thông tin, số liệu về tình hình thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh những nội dung sau:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước thực hiện; dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

d) Khi kết thúc dự án: thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán (nếu có) và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

3. Trong quá trình khai thác, vận hành dự án, định kỳ hằng quý, hằng năm cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành trên Hệ thống, bao gồm các nội dung về: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

4. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Điều 8. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

1. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Trường hợp dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công khác, chủ đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 9. Quy định về báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và doanh nghiệp nhà nước

1. Cơ quan đăng ký đầu tư định kỳ tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư hằng quý và cả năm thuộc phạm vi quản lý (gồm: tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông tin, số liệu hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư hằng quý của nhà đầu tư, các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo tình hình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn gửi các bộ, cơ quan ngang bộ trên Hệ thống.

b) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

3. Bộ, cơ quan trung ương:

a) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông tin, số liệu chuyên ngành hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lập báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

4. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước là cơ quan chủ quản dự án đầu tư công thì định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu, lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

5. Khi báo cáo đăng tải đã được xác thực bằng chữ ký số thì không phải gửi thêm báo cáo bằng văn bản giấy cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

6. Sau khi Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương được phê duyệt, địa phương đăng tải toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống.

7. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm b, c khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Điều 10. Quy định về việc thực hiện cập nhật thông tin và báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư

1. Việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này thay thế cho việc báo cáo bằng văn bản giấy định kỳ của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

Ngoài những thông tin, báo cáo do chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần phải đăng tải theo các quy định nêu trên, khuyến khích các chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống thông tin nghiệp vụ.

2. Các văn bản theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP và các Điều 5,6, 7, 8,9 Thông tư này được đăng tải trên Hệ thống phải được quét màu văn bản gốc/bản chính hoặc là văn bản điện tử có chữ ký số.

3. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.

Điều 11. Quản lý tài khoản sử dụng

1. Đăng ký tài khoản

a) Trường hợp đã được cấp chữ ký số:

Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn

b) Trường hợp chưa được cấp chữ ký số:

Truy cập vào địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn, khai báo các thông tin liên quan của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần, sau đó thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Liên hệ với cơ quan chủ quản để cơ quan chủ quản sử dụng tài khoản đã được cấp để xác nhận thông tin đăng ký.

Cách 2: In Phiếu đăng ký tài khoản sau khi khai báo thông tin, lấy xác nhận của lãnh đạo đơn vị, người đại diện theo pháp luật (ký tên, đóng dấu) và gửi bản quét màu Phiếu đăng ký về thư điện tử [email protected].

2. Cấp tài khoản

a) Đối với các tài khoản đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc đăng ký.

b) Đối với các tài khoản đăng ký theo Cách 1 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi đơn vị chủ quản xác nhận thông tin đăng ký.

c) Đối với các tài khoản đăng ký theo Cách 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thư điện tử gửi Phiếu đăng ký.

d) Tài khoản cấp mới được gửi qua thư điện tử đã khai báo.

đ) Trong trường hợp người sử dụng có yêu cầu cấp lại mật khẩu, thông tin đã khai báo sẽ là cơ sở để Bộ Tài chính cấp lại mật khẩu.

3. Xác thực tài khoản

Hệ thống đăng ký tài khoản được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin cá nhân đăng ký tài khoản.

4. Thu hồi, khóa tài khoản

a) Tài khoản được thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử có chữ ký số hoặc văn bản điện tử có chữ ký số của cơ quan chủ quản.

b) Tài khoản bị khóa ngay khi được phát hiện đang sử dụng cho mục đích phá hủy dữ liệu, tấn công, dò quét Hệ thống.

5. Yêu cầu về bảo mật tài khoản

a) Người sử dụng phải đổi mật khẩu ban đầu trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được tài khoản.

b) Không tiết lộ mật khẩu cho người khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp thay đổi người sử dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản phải đổi lại mật khẩu và thay đổi thông tin người sử dụng tài khoản trên Hệ thống.

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sử dụng, chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần

1. Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này và xác nhận dữ liệu đã cập nhật trên Hệ thống đúng thời hạn theo quy định.

2. Cập nhật thông tin, số liệu về đầu tư công hằng tháng, báo cáo tình hình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hằng quý, báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này.

3. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu đã nhập vào Hệ thống và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong trường hợp báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.

4. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước

1. Xác nhận thông tin đăng ký tài khoản của cơ quan cấp dưới hoặc chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm xác nhận thông tin đăng ký tài khoản của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án, doanh nghiệp dự án thuộc phạm vi quản lý.

2. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình hoạt động đầu tư hằng quý, báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Hằng tháng, trước ngày cuối cùng của tháng (riêng tháng 12 là trước ngày 15 tháng 02 năm sau) phải theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư trên Hệ thống của các chương trình, dự án đầu tư công, dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do các chủ dự án, chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.

Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo (riêng quý IV là trước ngày 15 tháng 02 năm sau) phải rà soát, tổng hợp dữ liệu của các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn do cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư cấp tỉnh, chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật trên Hệ thống.

Đối với báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 7 phải xác nhận dữ liệu về tình hình giải ngân vốn đầu tư công và tổng hợp vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trên Hệ thống của các dự án đầu tư công và dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.

4. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện quy định về cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống của các cơ quan cấp dưới, chủ dự án thành phần, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thuộc phạm vi quản lý.

5. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

1. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:

a) Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống.

b) Quản lý tài khoản sử dụng Hệ thống trên toàn quốc.

c) Chủ trì tổ chức việc liên thông thông tin, số liệu có liên quan đến đầu tư giữa các hệ thống thông tin của Bộ bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định.

d) Phối hợp đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.

đ) Công khai tình hình sử dụng Hệ thống theo thời gian thực; công khai tình hình báo cáo trên Hệ thống của các cơ quan và các thông tin khác theo quy định.

e) Đào tạo, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng Hệ thống trên toàn quốc.

2. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư:

a) Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống, bao gồm:

- Tổng hợp thông tin từ số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên Hệ thống.

- Đăng tải báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm có đóng dấu hoặc có chữ ký số lên Hệ thống.

b) Chủ trì đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.

3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với dự án PPP, dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư đang trong quá trình thực hiện hoặc đang trong thời gian khai thác, vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan kí kết hợp đồng, chủ đầu tư, nhà đầu tư căn cứ trách nhiệm theo dõi, giám sát theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện việc nhập thông tin, số liệu có liên quan đến dự án trên Hệ thống.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm phổ biến Thông tư này đến các chủ đầu tư, nhà đầu tư để triển khai thực hiện việc báo cáo trên hệ thống theo quy định của Thông tư này.

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).