Bỏ qua, tới nội dung chính

Thông tư

Thông tư số 147/2025/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

147/2025/TT-BTCBộ Tài chínhĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.

Điều 3. Nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước

2. Ngân sách địa phương:

Các địa phương chủ động sử dụng ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có); căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tình hình thực tế hàng năm để chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án thành phần của Chương trình trên địa bàn theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.

Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp

Điều 5. Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước

Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và trong kế hoạch đầu tư công hàng năm. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đảm bảo cân đối, bố trí để thực hiện Chương trình theo tổng mức đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.

Điều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán vốn đầu tư công

Điều 7. Một số nội dung chi và mức chi chung

Trường hợp dự toán được giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực không đảm bảo để chi trả chi phí tiền ăn, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho học viên thì cơ quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) để cơ quan, đơn vị cử học viên thanh toán các khoản chi phụ cấp lưu trú, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định.

2. Chi công tác phí; chi hội nghị, hội thảo:

a) Chi công tác phí: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (viết tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).

b) Chi hội nghị, hội thảo: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và các quy định sau:

- Chi thuê địa điểm, hội trường (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự) và các trang thiết bị đi kèm; chi tài liệu, văn phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường phục vụ hội nghị, hội thảo: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế và trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề quyết định hỗ trợ phụ cấp tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên. Mức chi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

- Chi biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức Hội nghị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi thông tin, truyền thông; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:

a) Chi sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác:

- Đối với chi thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí và xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản hoặc theo định mức kinh tế – kỹ thuật trong hoạt động báo chí, xuất bản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2014/NĐ-CP) hoặc theo định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động báo chí, xuất bản do bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định áp dụng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BTTTT ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền dưới hình thức tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo định mức kinh tế – kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Trường hợp hoạt động sản xuất, biên tập, đăng tải, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm truyền thông có chứa có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cấp có thẩm quyền ban hành; chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ các hoạt động truyền thông: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông căn cứ nhiệm vụ được giao, dự toán kinh phí, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chi tiền công biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng: 100.000 đồng/tin, bài dưới 350 từ; 150.000 đồng/tin, bài từ 350 từ đến dưới 600 từ; 200.000 đồng/bài từ 600 từ trở lên; tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi.

c) Chi tổ chức các buổi tọa đàm, tuyên truyền, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: nội dung chi, mức chi áp dụng theo nội dung chi, mức chi hội nghị, hội thảo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này.

Riêng chi thuê địa điểm, hội trường, bàn ghế, trang thiết bị cần thiết (nếu có); chi tài liệu, văn phòng phẩm; chi in kỷ yếu, lưu trữ thành tài liệu phục vụ Chương trình; chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tọa đàm, các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Chi tư vấn, hướng dẫn để tuyên truyền, giáo dục cộng đồng:

- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người tư vấn theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

- Chi hỗ trợ tiền công tư vấn cho người tư vấn: 15.000 đồng/người được tư vấn/lần; đối với người được tư vấn tối đa 03 lần tư vấn/tháng; tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng.

- Chi thù lao hàng tháng đối với người không hưởng lương được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý xã hội, quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy; người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: mức thù lao hàng tháng tối đa không quá 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 34 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).

đ) Chi tổ chức mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông, chiến dịch truyền thông lồng ghép:

- Hỗ trợ những người tổ chức, giám sát thực hiện chiến dịch, vận động và tư vấn (ngoài chế độ công tác phí hiện hành): 50.000 đồng/người/buổi.

- Hỗ trợ cho người tham gia chiến dịch: 50.000 đồng/người/buổi. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định số lượng người tham gia chiến dịch tuyên truyền, truyền thông trong phạm vi dự toán được giao.

- Tiền công phát thanh viên: 60.000 đồng/người/buổi.

- Hỗ trợ chi phí xăng xe: 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm tổ chức.

- Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Chi tổ chức các cuộc thi phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến; tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn của các dự án, tiểu dự án:

- Chi công tác truyền thông, thông tin và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi thuê dẫn chương trình; chi biên soạn đề thi, đáp án, thù lao cho ban giám khảo, ban tổ chức; chi giải thưởng cho cá nhân, tập thể; thuê văn nghệ, diễn viên; hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng nghệ thuật, thí sinh; nghệ nhân, diễn viên: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng và thực tế phát sinh trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao.

- Chi thù lao cho Ban giám khảo, các hoạt động tập luyện, biểu diễn của diễn viên, người tham gia cuộc thi, ngày hội, giao lưu, liên hoan, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm:

- Mức thù lao thành viên Ban Giám khảo (nếu có): tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/buổi.

- Thù lao luyện tập chương trình mới: Mức thù lao cho 01 buổi tập chương trình mới là 75.000 đồng/người/buổi/4 giờ. Trường hợp buổi tập không đảm bảo 04 giờ, mức thù lao cho 01 buổi tập chương trình mới là 60.000 đồng/người/buổi. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi.

- Thù lao trong chương trình biểu diễn lưu động: Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai chính là 100.000 đồng/người. Số lượng tuyên truyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thông tin triển lãm hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp tỉnh, cấp xã quyết định. Mức thù lao cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với các vai diễn khác là 80.000 đồng/người.

- Chi thuê phương tiện đi lại, hội trường, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị và các chi phí cần thiết khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

g) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC.

4. Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục vụ hoạt động của Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

5. Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn các nội dung thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

6. Chi dịch và hiệu đính tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình:

a) Chi thuê phiên dịch (dịch nói), từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 71/2018/TT-BTC).

b) Chi thuê phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung khoản 9 điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC).

c) Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (sau đây viết tắt là Thông tư số 42/2022/TT-BTC).

d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác dịch và hiệu đính tài liệu thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi thuê ngoài quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này.

7. Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động quyết định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn độc lập. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội dung chuyên môn thuộc Chương trình: Thực hiện tương tự nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

9. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2007/TT-BTC); Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 71/2018/TT-BTC; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

10. Chi hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động mang tính chất nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 65/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2024/TT-BTC) và Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN).

11. Chi vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị, vật tư, gửi thông báo kết quả phục vụ hoạt động chuyên môn của từng dự án, tiểu dự án thành phần (nếu có):

a) Trường hợp gửi thông báo kết quả, vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá vé phương tiện vận tải công cộng tại địa phương.

b) Trường hợp gửi thông báo kết quả; vận chuyển bằng dịch vụ bưu chính: Mức hỗ trợ theo giá dịch vụ bưu chính hiện hành.

c) Trường hợp thuê phương tiện vận chuyển (nếu cần thiết): Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển bằng đường bộ: Mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm thực hiện hoạt động; Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hóa, trang thiết bị, vật tư trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu trên.

12. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá, xây dựng bộ chỉ số để giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung của Chương trình/Dự án/Tiểu dự án: Thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Thông tư này.

13. Chi khác về quản lý dự án, kế hoạch, phương án, mô hình (nếu có): Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo thực tế phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, kế hoạch, phương án, mô hình quyết định.

Mục 2 — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỦA

Điều 8. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 1 – Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia

2. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, hợp tác quốc tế: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định sau:

a) Đối với các hội nghị, hội thảo, tập huấn cần thuê chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, trao đổi chuyên môn thì chi phí ăn, ở của chuyên gia được thực hiện theo mức chi dành cho đại biểu quốc tế quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC. Chi phí đi lại quốc tế và tại Việt Nam của chuyên gia được chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao; chi tiền công giảng viên nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

b) Trường hợp theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao, Thủ trưởng cơ quan đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến làm việc là cấp Lãnh đạo Cục xem xét, quyết định việc tặng quà đối ngoại cho thành viên chính thức đoàn trong kế hoạch, đề án đón đoàn; mức chi mua quà thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 12 Thông tư số 71/2018/TT-BTC nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/đoàn.

3. Chi cho công tác phối hợp, đấu tranh phòng, chống ma túy; chi cho công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 100/2025/TT-BTC; Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 9. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 2 – Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy

Điều 10. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 3 – Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng

- Nội dung chi, mức chi nghiệp vụ trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm ma túy trong và ngoài nước thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 2 (Dự án 3) - Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Cảnh sát biển Việt Nam:

Chi tổ chức diễn tập, đào tạo, nâng cao năng lực: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 11. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 4 – Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở

Nội dung chi và mức chi hỗ trợ, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, sửa chữa cho các đơn vị tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy tại cơ sở thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, mua sắm, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó:

- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC và quy định của pháp luật chuyên ngành về công tác sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình.

- Việc thanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định khoản 5 Điều 3 Thông tư này và Thông tư số 65/2021/TT-BTC.

3. Chi hỗ trợ địa phương:

a) Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Chi thống kê người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC.

c) Chi lập hồ sơ:

- Chi cho công tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây viết tắt là Thông tư số 62/2022/TT-BTC).

- Chi lập, xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

- Chi lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

- Chi lập hồ sơ cho đối tượng "người sử dụng trái phép chất ma túy" theo quy định tại Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy: Thực hiện tương tự các đối tượng quy định tại Thông tư số 62/2022/TT-BTC, mức chi 30.000 đồng/hồ sơ.

d) Chi hỗ trợ người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường để đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc hoặc trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội kể từ ngày tìm được; chi công tác truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

đ) Chi công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa bàn phụ trách: mức chi 50.000 đồng/người.

e) Chi hỗ trợ mua que test nhanh các chất ma túy: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

g) Chi hỗ trợ hoạt động kiểm tra, phát hiện, phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma túy:

- Chi truyền thông tại các cơ sở, chi tài liệu, in ấn phục vụ vận động nhân dân; chi tổ chức phát động phong trào, tuyên truyền, vận động, tập huấn cho nhân dân: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

- Chi bồi dưỡng cho người có công phát hiện, tố giác, giúp lực lượng chức năng triệt phá: tối đa 200.000 đồng/người/lần tố giác.

- Chi bồi dưỡng cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động tham gia phá bỏ diện tích cây trồng có chứa chất ma túy: tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

h) Mức chi hỗ trợ hàng năm cho từng địa phương được Bộ Công an rà soát, tính toán, xác định căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy và quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.

k) Chi hỗ trợ đấu tranh nghiệp vụ phòng chống ma túy tại cơ sở:

- Nội dung chi, mức chi nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng mức chi của các nhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp có thẩm quyền quy định, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 12. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 5 – Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

- Chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú: Thực hiện theo Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

- Chi hỗ trợ mua que test nhanh các chất ma túy: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi hỗ trợ người không hưởng lương tham gia tư vấn, giúp đỡ người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; người sau cai nghiện: tối đa 10 người tư vấn/mô hình; thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

- Chi tổ chức các hoạt động sinh hoạt định kỳ: hội nghị, hội thảo tọa đàm, tư vấn, nói chuyện chuyên đề, các lớp giáo dục truyền thông, giao lưu văn hóa văn nghệ, giao lưu thể thao và một số hoạt động khác: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi hỗ trợ học nghề cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, người sau cai nghiện ma túy chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không còn phù hợp: trường hợp có nhu cầu học nghề và tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.

- Chi kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình có hiệu quả: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 13. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 6 – Tăng cường, đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy

Điều 14. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 7 – Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy

2. Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 2 (Dự án 7) - Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy tại địa bàn cơ sở:

a) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Chi tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; tổ chức cuộc thi, hội thi phòng, chống ma túy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 3 (Dự án 7) - Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên:

a) Chi xây dựng bộ tài liệu về giáo dục phòng, chống ma túy; chi cho thiết kế các bài giảng điện tử về kỹ năng phòng chống ma túy cho học sinh, sinh viên các cấp: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục về pháp luật, kỹ năng phòng, chống ma tuý; chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền về phòng, chống ma tuý: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy dịnh của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi về phòng, chống ma tuý; chỉ hoạt động tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về phòng, chống ma tuý tại các cơ sở giáo dục; chỉ khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục phòng, chống ma tuý. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Chỉ tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Nội dung chi và mức chi thực hiện Tiểu dự án 4 (Dự án 7) – Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động ở các khu công nghiệp:

a) Chi biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền, số hóa tài liệu, xuất bản phẩm; xây dựng bài giảng điện tử; các sản phẩm truyền thông số; chi thiết kế, sản xuất các sản phẩm truyền thông: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực; chi tổ chức các cuộc thi, hội thi về phòng, chống ma túy; chi các hoạt động thông tin, tuyên truyền và truyền thông thường xuyên về phòng, chống ma túy tại các khu công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi xây dựng và vận hành mô hình không gian phòng truyền thông về phòng, chống ma túy cho công nhân lao động tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp có từ 2000 công nhân lao động trở lên: Kinh phí xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi kinh phí vận hành thường xuyên theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi tối đa không quá 20.000.000 đồng/năm/mô hình.

Điều 15. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 8 – Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy

Điều 16. Nội dung chi và mức chi thực hiện Dự án 9 – Quản lý, giám sát, đánh giá chương trình

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).