Bỏ qua, tới nội dung chính

GTThông tư

Thông tư số 71/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

71/2025/TT-BXDBỘ XÂY DỰNGĐang áp dụng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 và khoản 2 của Điều 17 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021 và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2024

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1như sau:

“e) Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không;”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực. Nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc (kiểm soát đường dài, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát tại sân bay) phải được một kiểm soát viên không lưu hoặc một huấn luyện viên không lưu giám sát, hướng dẫn. Kiểm soát viên không lưu hoặc huấn luyện viên không lưu thực hiện giám sát, hướng dẫn chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ điều hành bay của nhân viên tham gia tập sự và huấn luyện tại vị trí làm việc đó.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 50

“2. Nhân viên AIS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải bố trí đủ nhân viên AIS được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác."

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 103 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 33 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Nhân viên CNS khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện ”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 114

“2. Nhân viên khí tượng hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải bố trí đủ nhân viên khí tượng được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 150

"2. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 174

“2. Nhân viên ATFM khi làm nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện theo quy định. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên ATFM được đào tạo, huấn luyện phù hợp với vị trí công tác.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 189

“2. Nhân viên thiết kế phương thức bay khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 198

“2. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 271

“1. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị khi thực hiện nhiệm vụ phải được đào tạo, huấn luyện.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 333 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 63 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 334 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 64 Điều 1Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 337 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 66 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“2. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, kiểm tra thực tế, yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 338 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Trường hợp cấp lại theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này: trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; yêu cầu tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình bổ sung các nội dung liên quan và cấp lại giấy phép hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trường hợp từ chối cấp giấy phép phải gửi văn bản thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 339

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1

“e) Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không phải tham dự và đạt kết quả kiểm tra để cấp giấy phép, năng định.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2

“a) Kiểm soát viên không lưu, Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không và huấn luyện viên không lưu (áp dụng đối với huấn luyện cho 2 loại hình nhân viên này) phải có trình độ tiếng Anh mức 4; ”.

3. Sửa đổi điểm g khoản 4

“g) Được Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra và công nhận. ”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 340 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 69 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“1. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên như sau:

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều 341 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 70 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Trong thời hạn 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép, năng định phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 342 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021

“4. Đối với giấy phép, năng định cấp lại do hết hạn hiệu lực của giấy phép, năng định: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp lại giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay; trường hợp không cấp phải gửi văn bản trả lời tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.

Điều 18. Thay thế mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi Điều 2 Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 09 năm 2023 tương ứng bằng mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Bãi bỏ Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 19/2017/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 đã được thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 32/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2021.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chương trình huấn luyện năng định và huấn luyện tại vị trí làm việc là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định và thực hiện nhiệm vụ tại vị trí làm việc phù hợp theo quy định trong lĩnh vực chuyên ngành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chương trình huấn luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không duy trì khả năng làm việc ở vị trí chuyên môn.”

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và bãi bỏ điểm d khoản 3 của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c khoản 3 như sau:

“c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định.”.

2. Bãi bỏ điểm d khoản 3.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 10

“3. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều (áp dụng đối với năng định Kiểm soát viên không lưu và nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không) và khoản 13 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mục của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung mục II như sau:

“II. Giấy phép, năng định nhân viên hàng không nhóm bảo đảm hoạt động bay

2. Bãi bỏ Mục III của Phụ lục 03.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 đã được thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2021/TT-BTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương I Phần B như sau:

“2. Đối tượng

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần B như sau:

“2. Đối tượng

3. Sửa đổi , bổ sung khoản 2 Chương I Phần C như sau:

“2. Đối tượng

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Chương II Phần C như sau:

“2. Đối tượng

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho người học những nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng, các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng cơ bản về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn, được tham gia huấn luyện tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp.”.

b) Sửa đổi thứ tự 6 Mục I khoản 4 như sau:

“6. Nhân viên xử lý dữ liệu bay (đối tượng đang làm việc tại vị trí AFTN).”.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B

a) Sửa đổi tên Phần B như sau:

“B. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NĂNG ĐỊNH VÀ TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC”

b) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết và thực tập tại vị trí làm việc được phân công. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch để cấp giấy phép, năng định hoặc làm việc tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp như được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.”

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Học viên đã được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí năng định và vị trí làm việc tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên Hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận”.

d) Sửa đổi thứ tự 12 Mục I khoản 4 như sau:

“12. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không”.

3. Sửa đổi, bổ sung Phần C

a) Sửa đổi tên Phần C như sau:

“C. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHUYỂN LOẠI”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn dành cho nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này chuyển sang vị trí chuyên môn khác nhưng chưa được huấn luyện phù hợp.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này sang vị trí chuyên môn khác.”

d) Sửa đổi, bổ sung Mục II khoản 4 như sau:

“Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật.”

đ) Sửa đổi, bổ sung Mục III khoản 4 như sau:

“Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần D

“2. Đối tượng: Là nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn.”.

5. Sửa đổi tên Phần E

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

6. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 khoản 4 Phần B và thứ tự 8 mục I khoản 4 Phần D Phụ lục 05.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05a đã được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025

1. Sửa đổi điểm B thứ tự 13 Mục I Phần B như sau:

“B. Lý thuyết cơ sở tại vị trí làm việc”.

2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần C như sau:

“II. Nhân viên AIS

3. Sửa đổi, bổ sung Mục III Phần C như sau:

“III. Nhân viên CNS

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 7 và Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức chuyên môn tại vị trí làm việc”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 Phần I số thứ tự 9 Mục I Phần D như sau:

“2. Cập nhật các kiến thức tại vị trí làm việc”.

6. Sửa đổi tên Phần E như sau:

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

7. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 mục I Phần B và thứ tự 8 mục I Phần D Phụ lục 05a.

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản d Phụ lục 1 của Điều 9.157 quy định tại Phần 9 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

“(1) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.”.

Điều 28. Sửa đổi khoản a, b của Điều 21.071 quy định tại Phần 21 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 4 Phụ lục XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản a như sau:

“a) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:”

2. sửa đổi, bổ sung khoản b như sau:

“b) Trong vòng 4 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:”.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản c, d và e của Điều 12.013 quy định tại Phần 12 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Mục 1 Phụ lục VIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018

1. Sửa đổi, bổ sung khoản c như sau:

“c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản d như sau:

“d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản e như sau:

“e) Trong thời hạn 25 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.”.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản g, h và i của Điều 12.023 quy định tại Phần 12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản g như sau:

“(g) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản h như sau:

“(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản i như sau:

“(i) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC.”.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 7.350 quy định tại Phần 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 3 Phụ lục II sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 06 năm 2022

“(g) Trong thời hạn 06 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp lại, gia hạn năng định phù hợp.”

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 30

“9. Khi người điều khiển phương tiện tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay không có chứng chỉ chuyên môn điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, không được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định thì phải có phương tiện của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường, trừ trường hợp các phương tiện thi công đã xác định luồng tuyến di chuyển theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 của Điều 51

“8. Việc điều khiển các thiết bị cấp chất lỏng cho tàu bay do nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ chuyên môn và được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định điều khiển thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng.”

Điều 34. Bãi bỏ một số quy định, gồm:

1. Bãi bỏ Điều 82.

2. Bãi bỏ Mẫu số 04 (4.1 và 4.2) của Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT.

Điều 35. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 7, điểm e khoản 1 Điều 10

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới

Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Kiểm tra, đánh giá thực tế

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

“3. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này:

Điều 40. Bổ sung khoản 12 Điều 3

“ 12. Giấy tờ về đăng ký xe là một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên.”

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

“4. Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe ”

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sạu

“3. Xe nhập khẩu (không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này): trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình bản chính chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc chứng nhận đăng ký xe tạm thời được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử từ mức độ 2 trở lên và nộp bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.”

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“ b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe cơ giới có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và gửi cho chủ xe; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

“b) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; thực hiện việc gỡ cảnh báo kiểm định không đạt đối với trường hợp có cảnh báo về kết quả kiểm định không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

“1. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai;”.

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Điều 50. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 22

“a) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.”.

Điều 51. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 23

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“ a) Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn quốc gia về kiểm định xe cơ giới, kiểm định xe máy chuyên dùng; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24

“4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cải tạo

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27

“2. Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm thì chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.

Điều 54. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 55. Bãi bỏ điểm h khoản 1 Điều 5

Điều 56. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 9

“4. Cấp Chứng chỉ chất lượng

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cấp đổi Chứng chỉ chất lượng do bị hỏng

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chứng nhận hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.”.

Điều 58. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Cơ quan chứng nhận cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm) được cấp có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Việc cấp chứng nhận kiểu loại sản phẩm được quy định như sau:

Điều 59. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 8

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do hết hiệu lực có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại do thay đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng có hiệu lực trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp nếu thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo toàn bộ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với kiểu loại sản phẩm. Hiệu lực Giấy chứng nhận cấp lại đối với các trường hợp cấp lại khác được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp;”.

Điều 60. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 9

“d) Cơ quan chứng nhận cấp Giấy chứng nhận mở rộng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá COP và nội dung hồ sơ đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận mở rộng được lấy theo hiệu lực của Giấy chứng nhận của kiểu loại sản phẩm trước khi thay đổi;”.

Điều 61. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10

“c) Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra kết quả đánh giá COP, kiểm tra nội dung hồ sơ trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận và cơ sở sản xuất đã nộp đầy đủ các khoản giá dịch vụ, lệ phí.

Điều 62. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT- BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 63. Bãi bỏ Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Chương IV

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

“Điều 8. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được lắp đặt, sử dụng khi có quyết định, kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền.

2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết, phù hợp. Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung: Thời gian, địa điểm, mục đích sử dụng; người sử dụng; tên phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Quy chuẩn (nếu có).

4. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được giao, nhận theo kế hoạch làm việc; việc giao, nhận được ghi chép trong sổ giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

5. Kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định có thể được xây dựng, phê duyệt trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra của đơn vị.

Điều 65. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025

Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp

Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký kiểm tra nêu trên.

I

I

A

A

1

2

3

4

5

6

B

B

1

C

C

1

A

A

1

B

1

C

1

D

D

1

E

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).