YTThông tư
Thông tư số 10/2024/TT-BYT Về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
10/2024/TT-BYTBỘ Y TẾHết hiệu lực
Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng bắt buộc phải sử dụng vắc xin và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng bắt buộc phải sử dụng vắc xin và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
TT
Các bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, đối tượng, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
Vắc xin
Đối tượng
Lịch tiêm/uống
1
Bệnh viêm gan vi rút B
Vắc xin viêm gan B đơn giá
Trẻ sơ sinh
Liều sơ sinh: tiêm trong vòng 24 giờ sau khi sinh
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng(*) sau lần 1
Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
2
Bệnh lao
Vắc xin lao
Trẻ em
Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh
3
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
Trẻ em
Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều
Trẻ em
Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 7 tuổi
4
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
Trẻ em
Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi
5
Bệnh uốn ván
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
Trẻ em
Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván
Trẻ em
Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 7 tuổi
Vắc xin có chứa thành phần uốn ván cho phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai
1. Đối với người chưa tiêm, chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (**), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;
- Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1:
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau lần 2;
- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 3;
- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 4.
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;
- Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1;
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 2.
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 01 liều nhắc lại:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai;
- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 1.
4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: Tiêm sớm 1 lần khi có thai.
Trong tất cả các tình huống, từ lần 2 trở lên tiêm trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 02 tuần.
6
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt uống
Trẻ em
Uống lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Uống lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
Uống lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
Vắc xin bại liệt tiêm
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi
Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi
7
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Tiêm lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
Tiêm lần 3: ít nhất 01 tháng sau lần 2
8
Bệnh sởi
Vắc xin có chứa thành phần sởi
Trẻ em
Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
Trẻ em
Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi
9
Bệnh viêm não Nhật Bản B
Vắc xin viêm não Nhật Bản B
Trẻ em
Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 01 tuổi
Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau lần 1
Tiêm lần 3: 1 năm sau lần 1
10
Bệnh rubella
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
Trẻ em
Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi
11
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota
Vắc xin Rota
Trẻ em
Uống lần 1: khi trẻ đủ 02 tháng tuổi
Uống lần 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1
(*)Khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 01 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.
(**)Liều cơ bản là các liều tiêm trước khi đủ 01 tuổi
2. Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch hoặc chưa tiêm chủng đủ liều thì tiêm bù càng sớm càng tốt sau đó nhưng phải bảo đảm phù hợp với đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế và nhà sản xuất.
3. Việc tiêm chủng chiến dịch hoặc tiêm chủng bổ sung được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch.
1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế phải sử dụng bắt buộc:
TT
Tên bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, sinh phẩm y tế
1
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
2
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt
3
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
4
Bệnh rubella
Vắc xin rubella hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
5
Bệnh sởi
Vắc xin sởi hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
6
Bệnh tả
Vắc xin tả
7
Bệnh viêm não Nhật Bản B
Vắc xin viêm não Nhật Bản B
8
Bệnh dại
Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại
9
Bệnh cúm
Vắc xin cúm
10
Bệnh COVID-19
Vắc xin phòng COVID-19
2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo chỉ đạo của Bộ Y tế trên cơ sở tình hình dịch bệnh, điều kiện cung ứng vắc xin, sinh phẩm y tế, nguồn lực của địa phương.
Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
1. Vắc xin thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được triển khai trên toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng.
2. Việc xác định phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo chỉ đạo của Bộ Y tế trên cơ sở tình hình dịch bệnh, điều kiện cung ứng vắc xin, sinh phẩm y tế, nguồn lực của địa phương.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư số 38/2017/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để được xem xét, giải quyết./.
Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).