Thông tư
Thông tư số 03/2025/TT-BNG Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 10/2005/TT-BNG ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
03/2025/TT-BNGBỘ NGOẠI GIAOĐang áp dụng
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 10/2005/TT-BNG ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (Thông tư số 10/2005/TT-BNG)
1. Sửa đổi khoản 5 mục II của Thông tư số 10/2005/TT-BNG như sau:
“5. Về thu hồi Giấy phép:
Giấy phép lập VPĐD sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: Hoạt động không phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép được cấp; vi phạm các quy định của Nghị định; vi phạm pháp luật Việt Nam; chương trình/dự án chấm dứt trước thời hạn.”
2. Sửa đổi khoản 1 Mục III của Thông tư số 10/2005/TT-BNG như sau:
“1. Tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài xin lập VPĐD, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép phải làm 03 (Ba) bộ hồ sơ theo quy định tại Mục II, khoản 4 của Thông tư này và nộp trực tiếp cho Bộ Ngoại giao.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy biên nhận khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.”
3. Bãi bỏ khoản 3 mục IV của Thông tư số 10/2005/TT-BNG.
4. Sửa đổi một số điểm Mục V của Thông tư số 10/2005/TT-BNG như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trưởng VPĐD và nhân viên Văn phòng là người nước ngoài được hưởng chế độ ưu đãi về thuế theo các quy định pháp luật liên quan hiện hành của Việt Nam áp dụng đối với cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trưởng VPĐD có trách nhiệm tuân thủ những quy định đã được nêu tại Điều 14 Nghị định. VPĐD có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi tới Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam liên quan.”
Điều 2. Bổ sung Mục VIa vào sau mục VI như sau
“VIa. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1. Tên báo cáo:
a) Đối với các VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài: Báo cáo về tình hình triển khai các hoạt động tại Việt Nam 06 tháng đầu năm/ năm (năm thực hiện báo cáo).
b) Đối với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý VPĐD của các tổ chức nghiên cứu, hợp tác của nước ngoài năm (năm thực hiện báo cáo).
2. Nội dung yêu cầu báo cáo: Đề Cương theo Mẫu 03/BNG-VPĐD và Mẫu 04/BNG-VPĐD theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu 03/BNG-VPĐD, các tổ chức nghiên cứu, hợp tác nước ngoài thực hiện báo cáo theo Mẫu 04/BNG-VPĐD theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan nhận báo cáo:
a) VPĐD của các tổ chức nghiên cứu, hợp tác nước ngoài gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Gửi qua Hệ thống văn bản và Điều hành;
b) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
c) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn các VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại giao: chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
7. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và hằng năm;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
8. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
b) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
9. Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài báo cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”
Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản được sử dụng trong quá trình lập và hoạt động của VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
1. Mẫu 01/BNG-VPĐD: Đơn xin phép lập VPĐD của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.
2. Mẫu 02/BNG-VPĐD: Giấy phép lập VPĐD của tổ chức nghiên cứu, hợp tác của nước ngoài tại Việt Nam.
3. Mẫu 03/BNG-VPĐD: Đề cương báo cáo định kỳ của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
4. Mẫu 04/BNG-VPĐD: Đề cương báo cáo định kỳ của VPĐD của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2025
2. Các Giấy phép lập VPĐD của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam được cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị cho tới khi hết hạn được ghi tại Giấy phép. Khi thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy phép, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định, Bộ Ngoại giao sẽ cấp Giấy phép lập VPĐD tại Việt Nam của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài theo Mẫu 02/BNG-VPĐD kèm theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề mới phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).