Bỏ qua, tới nội dung chính

GTThông tư

Thông tư số 13/2025/TT-BXD Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

13/2025/TT-BXDBỘ XÂY DỰNGĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ.

2. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ.

Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

1. Dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô có bố trí ghế ngồi, bao gồm các đặc điểm cơ bản sau:

a) Sử dụng xe ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) có bố trí ghế ngồi cho hành khách;

b) Có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình xác định;

c) Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại xe ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe ô tô, các chính sách ưu đãi cho hành khách;

d) Đơn vị tính theo ghế cho 01 hành khách/km hoặc ghế cho 01 hành khách/chặng hoặc ghế cho 01 hành khách/toàn tuyến.

2. Dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô có bố trí giường nằm, bao gồm các đặc điểm cơ bản sau:

a) Sử dụng xe ô tô chở người từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) có bố trí giường nằm cho hành khách;

b) Có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình xác định;

c) Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại xe ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe ô tô, các chính sách ưu đãi cho hành khách;

d) Đơn vị tính theo giường cho 01 hành khách/km hoặc giường cho 01 hành khách/chặng hoặc giường cho 01 hành khách/toàn tuyến.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2025./.

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).