Bỏ qua, tới nội dung chính

Thông tư

Thông tư số 47/2026/TT-BTC Quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ

47/2026/TT-BTCChính phủĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định:

a) Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 94/2018/NĐ-CP;

b) Hệ thống mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm và kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm;

c) Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP.

2. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này: Các chế độ báo cáo, mẫu biểu khác về nợ chính quyền địa phương; tình hình quản lý, thực hiện cho vay lại, thu hồi, hoàn trả vốn cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh, chủ dự án và ngân hàng chính sách được Chính phủ bảo lãnh; báo cáo về nợ công hằng năm phục vụ công tác kế toán nợ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính liên quan tới quản lý nợ công.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các Bộ, cơ quan trung ương; cơ quan được ủy quyền cho vay lại; ngân hàng chính sách và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

Điều 3. Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công

1. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo 09 biểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo 08 biểu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại): theo tiến độ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và tiến độ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Trường hợp cần báo cáo đột xuất để thực hiện yêu cầu về quản lý nhà nước đối với nợ công, cơ quan yêu cầu báo cáo đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ kỳ báo cáo, tiêu chí báo cáo, số liệu, thông tin cụ thể, thời hạn gửi báo cáo.

Điều 4. Hình thức gửi báo cáo

1. Đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị gửi báo cáo thông tin về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) bằng một trong các hình thức sau:

a) Văn bản giấy gửi theo đường văn thư;

b) Văn bản điện tử gửi thông qua hệ thống tiếp nhận báo cáo hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (hoặc phương thức điện tử khác) do Bộ Tài chính thông báo tại từng thời kỳ; trường hợp gửi qua thư điện tử thực hiện theo địa chỉ tiếp nhận do Bộ Tài chính công bố.

2. Định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và phương thức tiếp nhận báo cáo điện tử do Bộ Tài chính hướng dẫn, công bố và cập nhật.

Điều 5. Tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ

Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và Thông tư số 05/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).