Bỏ qua, tới nội dung chính

DNThông tư

Thông tư số 47/2025/TT-NHNN Hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần

47/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt NamĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức tín dụng cổ phần, bao gồm:

a) Ngân hàng thương mại cổ phần;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.

Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng cổ phần lập hồ sơ bằng tiếng Việt.

2. Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).

Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

1. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Sau 12 tháng kể từ ngày ký văn bản chấp thuận, cổ phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài;

b) Cổ phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài bị hủy bỏ niêm yết.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

1. Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản ủy quyền trong trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký.

Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng cổ phần lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần

1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của toàn bộ hồ sơ, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

2. Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ký văn bản chấp thuận.

3. Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

4. Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) khi cổ phiếu của tổ chức tín dụng cổ phần bị hủy bỏ niêm yết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hủy bỏ niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài. Báo cáo phải nêu rõ lý do bị hủy bỏ niêm yết cổ phiếu.

Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Đầu mối xử lý, xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

2. Tiếp nhận các báo cáo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này; nghiên cứu, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có) đối với tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng cổ phần chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 01 năm 2026

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 26/2012/TT-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần;

b) Điều 10 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản./.

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).