Bỏ qua, tới nội dung chính

Thông tư

Thông tư số 30/2026/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

30/2026/TT-BCTBộ Công ThươngĐang áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 12, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).

2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy điện BOT phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và chưa ký kết hợp đồng mua bán điện;

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện BOT.

2. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền).

3. Công suất hợp đồng là công suất lắp đặt quy đổi về điểm giao nhận điện phục vụ cho việc thanh toán mua bán điện giữa bên bán điên và bên mua điện.

4. Công suất tin cậy là công suất quy về điểm giao nhận điện được xác định theo phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hàng năm được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận, thống nhất quy định trong hợp đồng mua bán điện.

5. Chi phí bồi thường ấn định trước là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm trong các trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

6. Điện năng giao nhận là toàn bộ điện năng bên bán điện giao cho bên mua điện.

7. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện BOT.

8. Hợp đồng mua bán nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện và đơn vị kinh doanh nhiên liệu để cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm nguồn gốc nhiên liệu hợp pháp, bảo đảm giá cạnh tranh, minh bạch.

9. Hợp đồng vận chuyển nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện hoặc đơn vị kinh doanh nhiên liệu với đơn vị vận chuyển nhiên liệu để vận chuyển nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm giá cạnh tranh, minh bạch.

10. Năm cơ sở là năm tổng mức đầu tư được phê duyệt sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện.

11. Suất tiêu hao nhiệt tinh là lượng nhiệt tiêu hao để sản xuất một kWh điện năng tại điểm giao nhận điện (BTU/kWh hoặc kJ/kWh hoặc kCal/kWh).

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện

1. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:

a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.

b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

2. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:

a) Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).

5. Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở.

a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:

Điều 4. Phương pháp xác định giá công suất, giá điện năng năm cơ sở

1. Giá công suất năm cơ sở PCS (đồng/kW) được xác định theo công thức như sau:

Trong đó:

Điều 5. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân

1. Giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác định trên cơ sở giá cố định từng năm (FCj) của nhà máy điện theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào để xây dựng FC, FCj được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thông số đầu vào chính được sử dụng trong tính toán FC

a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án tại Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm toàn bộ chi phí thuộc trách nhiệm đầu tư của bên bán điện tính đến điểm đấu nối của nhà máy điện gồm các hạng mục: nhà máy điện; cơ sở hạ tầng, cầu cảng cho nhà máy điện, chi phí đầu tư lưới điện từ nhà máy điện đến điểm đấu nối, các chi phí liên quan khác và các chi phí được phân bổ cho dự án (nếu có);

b) Đời sống kinh tế của nhà máy điện phù hợp với thời gian vận hành của nhà máy điện quy định tại hợp đồng BOT;

c) Công suất hợp đồng của nhà máy điện (kW) do các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;

d) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính (năm): Xác định trên cơ sở thời gian trích khấu hao của từng nhóm tài sản cố định chính theo khung thời gian trích khấu hao theo quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay và phân kỳ vốn đầu tư trong tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở cơ cấu nguồn vốn tại Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định của dự án; việc thu xếp tài chính thực hiện dự án, góp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

e) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian vận hành được xác định trên cơ sở các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu liên quan giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay hoặc thực tế huy động vốn cho dự án tại thời điểm đàm phán giá điện.

Trường hợp tổng vốn vay tại các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng thấp hơn tổng vốn vay trong phương án tính toán giá điện, phần vốn vay còn thiếu được bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận trên cơ sở quy định tại điểm e, e1, e2 khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

g) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: Xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở FOMCb (đồng/kW) được xác định như sau:

FOMCb = +

Trong đó:

Điều 7. Phương pháp xác định giá nhiên liệu biến đổi năm cơ sở

Giá nhiên liệu biến đổi của nhà máy nhiệt điện tại năm cơ sở PBĐ (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

PBĐ = + +

Trong đó:

Điều 8. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi năm cơ sở

Thành phần giá vận hành và bảo dưởng biến đổi năm cơ sở VOMCb (đồng/kWh) của nhà máy điện được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Điều 9. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện

1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc ngoại tệ;

b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được điều chỉnh do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở chỉ số chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

2. Hàng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay, lãi vay ngoại tệ thực tế, tỷ giá quy đổi đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, bên bán điện và bên mua điện thực hiện tính toán và thỏa thuận phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá. Chênh lệch tỷ giá FED (đồng) được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

m: Số loại ngoại tệ trong phương án giá dịch vụ phát điện bên bán điện và bên mua điện thống nhất (loại);

Điều 10. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán

1. Giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất (đồng/kW) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:

a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

: Giá cố định được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng/kW);

FOMC,j,t:

b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

:Giá nhiên liệu biến đổi tháng t, năm j được xác định theo khoản 3 Điều này (đồng/kWh).

VOMCj,t:

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

l:

Trong đó:

a) Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j () theo công thức sau:

Trong đó:

l:

Trong đó:

l:

Trong đó:

l:

i:

m:

m:

Trong đó:

s:

Điều 11. Tiền điện thanh toán

1. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại, tiền điện thanh toán (Rtt) của nhà máy được được tính toán cụ thể như sau:

b) Các khoản chi phí thanh toán điều chỉnh, thanh toán lãi suất phạt, lãi suất bổ sung (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

c) Chi phí bồi thường ấn định trước trong giai đoạn bồi thường ấn định trước do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

d) Các chi phí khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Điện lực

Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ quy định pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của bên mua điện

1. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.

2. Thỏa thuận, thống nhất với bên bán điện phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hằng năm để quy định tại hợp đồng mua bán điện.

3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp giá dịch vụ phát điện các nhà máy điện BOT được định giá bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, phối hợp với bên bán điện nghiên cứu, đề xuất Bộ Công Thương nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trên cơ sở Điều 9 Thông tư này để xem xét bổ sung quy định cho phù hợp.

Điều 14. Trách nhiệm của bên bán điện

1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.

2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán điện.

3. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hằng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

4. Thỏa thuận, thống nhất với bên mua điện phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hằng năm để quy định tại hợp đồng mua bán điện.

5. Trường hợp giá dịch vụ phát điện các nhà máy điện BOT được định giá bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, phối hợp với bên mua điện nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trên cơ sở Điều 9 Thông tư này.

Điều 15. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện

Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

I

I

1

2

1

I

I

1

1

1

V

Miễn trừ. Coi Luật là công cụ tra cứu, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền. Nguồn là Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn, Bộ Tư pháp).